Bài tập ngữ pháp TOEIC có đáp án 2026: Luyện theo từng chủ điểm

Bài tập ngữ pháp TOEIC có đáp án dưới đây giúp bạn kiểm tra kiến thức theo từng nhóm thay vì chỉ đọc lại lý thuyết. Hãy làm câu hỏi trước, sau đó mở đáp án và giải thích để xác định mình đang sai ở từ loại, động từ, giới từ, liên từ, mệnh đề hay ngữ cảnh.

Phạm vi bài: các câu hỏi trong trang do Edusa biên soạn cho mục đích luyện tập. Đây không phải câu hỏi thi TOEIC chính thức của ETS hoặc IIG Việt Nam và kết quả trên trang không được dùng để quy đổi trực tiếp thành điểm TOEIC.

Muốn kiểm tra ngay? Làm bài kiểm tra nhanh trước, ghi lại nhóm câu sai rồi mới quay về luyện từng chủ điểm.

Bắt đầu làm bài tập

“TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication”.

Nguồn: Wikipedia – TOEIC

1. Cách sử dụng bộ bài tập ngữ pháp TOEIC có đáp án

Cách luyện hiệu quả là làm bài trước khi xem lời giải, sau đó phân loại từng câu sai theo nguyên nhân. Trang được chia từ kiểm tra nhanh đến bài tập theo chủ điểm, bài tổng hợp Part 5 và bài trong ngữ cảnh Part 6 để bạn biết nên quay lại học phần nào.

Phần luyện Mục đích Nên làm khi nào? Sau khi làm
Kiểm tra nhanh Tìm nhóm grammar đang yếu Trước khi học lại lý thuyết Chọn đúng nhóm bài cần luyện
Bài theo chủ điểm Sửa một nhóm lỗi cụ thể Khi đã biết mình yếu gì Ghi nguyên nhân sai
Part 5 tổng hợp Kiểm tra khả năng nhận dạng khi trộn dạng Sau khi đã luyện từng nhóm So lại error log
Part 6 theo đoạn Dùng grammar trong ngữ cảnh Khi Part 5 đã tương đối ổn Kiểm tra lỗi đọc thiếu ngữ cảnh
  1. Làm bài trước khi mở đáp án: tránh cảm giác hiểu bài do vừa nhìn thấy lời giải.
  2. Đánh dấu câu chưa chắc chắn: câu đúng do đoán vẫn cần được xem lại.
  3. Đọc lý do đáp án đúng: không chỉ ghi lại ký tự A, B, C hoặc D.
  4. Phân loại nguyên nhân sai: tách grammar, vocabulary, ngữ cảnh và lỗi thao tác.
  5. Làm lại sau vài ngày: kiểm tra khả năng nhớ và nhận diện khi không còn gợi ý.

Nếu bạn chưa biết các nhóm kiến thức ngữ pháp TOEIC gồm những gì, nên xem bản đồ ngữ pháp TOEIC trước khi luyện.

Chốt ý: số câu đúng chỉ cho biết kết quả lần làm hiện tại; nguyên nhân của câu sai mới cho biết bạn cần học gì tiếp theo.

2. Bài kiểm tra nhanh ngữ pháp TOEIC

10 câu dưới đây dùng để sàng lọc nhanh những nhóm kiến thức thường gây lỗi khi luyện Reading. Hãy ghi đáp án ra giấy hoặc ghi chú trước khi mở phần giải thích. Mục tiêu không phải đạt một điểm cụ thể mà là tìm đúng nhóm cần ôn lại.

  1. The new training program is designed to help employees work more ______.
    • A. efficient
    • B. efficiently
    • C. efficiency
    • D. efficiencies
  2. Neither the manager nor the assistants ______ available this afternoon.
    • A. is
    • B. are
    • C. was
    • D. be
  3. The invoices ______ to all customers yesterday morning.
    • A. sent
    • B. were sent
    • C. are sending
    • D. have send
  4. Ms. Tran will attend the conference ______ she completes the client meeting on time.
    • A. if
    • B. during
    • C. despite
    • D. because of
  5. The company plans ______ a new customer service office next year.
    • A. open
    • B. opening
    • C. to open
    • D. opened
  6. The report ______ was submitted yesterday contains several recommendations.
    • A. who
    • B. whose
    • C. which
    • D. where
  7. Please submit the application ______ Friday afternoon.
    • A. at
    • B. by
    • C. among
    • D. during
  8. Sales increased in the second quarter; ______, operating costs also rose.
    • A. however
    • B. because
    • C. unless
    • D. despite
  9. Each of the participants ______ a copy of the schedule.
    • A. receive
    • B. receives
    • C. receiving
    • D. have received
  10. Customers are encouraged ______ their receipts for future reference.
    • A. keep
    • B. kept
    • C. keeping
    • D. to keep
Xem đáp án và giải thích bài kiểm tra nhanh

Câu 1: B. efficiently. Chỗ trống bổ nghĩa cho động từ work, vì vậy cần trạng từ.

Câu 2: B. are. Với cấu trúc neither…nor, động từ thường hòa hợp với chủ ngữ gần nhất là assistants.

Câu 3: B. were sent. The invoices nhận hành động gửi và có mốc quá khứ yesterday morning, nên dùng bị động quá khứ.

Câu 4: A. if. Hai vế tạo quan hệ điều kiện. Các phương án còn lại không nối hai mệnh đề theo cấu trúc phù hợp.

Câu 5: C. to open. Cấu trúc thường dùng là plan to do something.

Câu 6: C. which. Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật the report và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Câu 7: B. by. By Friday afternoon diễn tả hạn chót trước hoặc vào thời điểm được nêu.

Câu 8: A. however. Hai câu có quan hệ tương phản: doanh số tăng nhưng chi phí vận hành cũng tăng.

Câu 9: B. receives. Chủ ngữ chính là each, được xem là số ít.

Câu 10: D. to keep. Cấu trúc bị động be encouraged to do something.

Câu sai Nhóm nên kiểm tra Phần luyện tiếp theo
1 Từ loại H2 số 3
2, 9 Hòa hợp chủ ngữ và động từ H2 số 4
3 Bị động và thì H2 số 4
4, 8 Liên từ và từ nối H2 số 5
5, 10 Dạng động từ H2 số 6
6 Mệnh đề quan hệ H2 số 6
7 Giới từ H2 số 5

Chốt ý: đừng dùng 10 câu này để tự gắn một mức điểm TOEIC. Hãy dùng chúng để quyết định chủ điểm nào cần luyện sâu hơn.

3. Bài tập từ loại và cấu trúc câu TOEIC có đáp án

Nhóm này kiểm tra khả năng xác định vị trí của danh từ, động từ, tính từ và trạng từ trong câu. Đây là nền quan trọng trước khi xử lý các câu dài hơn vì người học phải biết chỗ trống đang cần loại từ nào trước khi xét nghĩa của từng phương án.

  1. The director gave a very ______ presentation about the expansion plan.
    • A. inform
    • B. information
    • C. informative
    • D. informatively
  2. All visitors must wear their identification badges ______.
    • A. visible
    • B. visibly
    • C. visibility
    • D. vision
  3. The ______ of the new software took approximately two hours.
    • A. install
    • B. installed
    • C. installation
    • D. installing
  4. Our customer service representatives respond to inquiries ______.
    • A. prompt
    • B. promptly
    • C. promptness
    • D. prompting
  5. The accounting department needs additional ______ before approving the request.
    • A. document
    • B. documentary
    • C. documentation
    • D. documenting
  6. Employees found the new booking system surprisingly ______.
    • A. convenience
    • B. conveniently
    • C. convenient
    • D. convene
  7. The marketing team will ______ the survey results next Monday.
    • A. analysis
    • B. analytical
    • C. analyze
    • D. analytically
  8. The company announced a significant ______ in online orders.
    • A. increase
    • B. increasing
    • C. increasingly
    • D. increased
Xem đáp án bài tập từ loại và cấu trúc câu

1. C. informative. Cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ presentation.

2. B. visibly. Trạng từ bổ nghĩa cho động từ wear theo nghĩa đeo ở vị trí dễ nhìn thấy.

3. C. installation. Sau mạo từ the và trước of cần danh từ.

4. B. promptly. Trạng từ bổ nghĩa cho động từ respond.

5. C. documentation. Sau tính từ additional cần danh từ phù hợp về nghĩa.

6. C. convenient. Sau động từ found và tân ngữ là bổ ngữ tính từ mô tả hệ thống.

7. C. analyze. Sau will dùng động từ nguyên mẫu.

8. A. increase. Sau a significant cần danh từ.

Nếu sai nhiều nhóm này: quay lại ngữ pháp TOEIC và ưu tiên phần cấu trúc câu, danh từ, động từ, tính từ và trạng từ.

Chốt ý: trước khi dịch câu, hãy thử xác định chỗ trống cần danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ. Đây thường là bước loại trừ nhanh nhất.

4. Bài tập động từ, thì, hòa hợp chủ vị và bị động

Nhóm động từ yêu cầu bạn kiểm tra ít nhất ba yếu tố: chủ ngữ, thời gian và quan hệ chủ động hoặc bị động. Người học thường sai khi chỉ nhìn dấu hiệu thời gian mà bỏ qua chủ thể thực hiện hành động hoặc chọn động từ theo danh từ đứng gần nhất.

  1. The final list of participants ______ on the website every Friday.
    • A. posts
    • B. is posted
    • C. posting
    • D. have posted
  2. Mr. Le ______ with the company since 2021.
    • A. works
    • B. worked
    • C. has worked
    • D. is work
  3. A number of customers ______ requested additional information.
    • A. has
    • B. have
    • C. is
    • D. was
  4. The equipment ______ before the technicians arrived.
    • A. had been tested
    • B. has testing
    • C. was test
    • D. tests
  5. Each applicant ______ two references with the application.
    • A. need
    • B. needs
    • C. needing
    • D. have needed
  6. The meeting ______ at 9:00 tomorrow morning.
    • A. begins
    • B. began
    • C. beginning
    • D. has begin
  7. The revised contract ______ to the legal department last night.
    • A. forwarded
    • B. was forwarded
    • C. forwarding
    • D. has forward
  8. One of the new printers ______ not working properly.
    • A. are
    • B. were
    • C. is
    • D. have
Xem đáp án bài tập động từ

1. B. is posted. Danh sách nhận hành động đăng và câu mô tả hoạt động lặp lại.

2. C. has worked. Since 2021 nối một mốc quá khứ với hiện tại.

3. B. have. Cụm a number of + plural noun thường đi với động từ số nhiều.

4. A. had been tested. Việc kiểm tra xảy ra trước thời điểm các kỹ thuật viên đến và ở dạng bị động.

5. B. needs. Each applicant là chủ ngữ số ít.

6. A. begins. Hiện tại đơn có thể được dùng cho lịch trình đã được sắp xếp.

7. B. was forwarded. Hợp đồng nhận hành động chuyển và có mốc quá khứ last night.

8. C. is. Chủ ngữ chính là one, không phải printers.

Chốt ý: đừng chọn thì trước khi xác định chủ ngữ và xem chủ thể đang thực hiện hay nhận hành động.

5. Bài tập giới từ và liên từ TOEIC có đáp án

Giới từ và liên từ dễ gây nhầm vì nhiều từ có nghĩa tiếng Việt gần nhau nhưng chức năng cấu trúc khác nhau. Khi làm bài, hãy kiểm tra từ hoặc cụm nằm sau chỗ trống, sau đó xác định quan hệ thời gian, nguyên nhân, đối lập, điều kiện hoặc bổ sung giữa các ý.

  1. The office will remain closed ______ Monday morning.
    • A. until
    • B. among
    • C. beside
    • D. toward
  2. Please send your comments ______ the end of the week.
    • A. by
    • B. between
    • C. across
    • D. beside
  3. The event was postponed ______ the severe weather.
    • A. because
    • B. because of
    • C. although
    • D. unless
  4. The store remained open ______ the heavy rain.
    • A. although
    • B. because
    • C. despite
    • D. unless
  5. ______ demand has increased, the company will extend production hours.
    • A. Since
    • B. Despite
    • C. During
    • D. Because of
  6. The proposal is affordable; ______, it may require several months to implement.
    • A. therefore
    • B. however
    • C. because
    • D. so that
  7. Employees may work remotely ______ they receive approval from their supervisor.
    • A. provided that
    • B. despite
    • C. because of
    • D. during
  8. The restaurant is located ______ the bank and the pharmacy.
    • A. among
    • B. during
    • C. between
    • D. through
Xem đáp án bài tập giới từ và liên từ

1. A. until. Diễn tả trạng thái đóng cửa kéo dài đến sáng thứ Hai.

2. A. by. Diễn tả hạn chót.

3. B. because of. Sau chỗ trống là cụm danh từ the severe weather.

4. C. despite. Sau chỗ trống là cụm danh từ và hai ý có quan hệ tương phản.

5. A. Since. Sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh và quan hệ là nguyên nhân.

6. B. however. Hai mệnh đề độc lập thể hiện sự đối lập.

7. A. provided that. Diễn tả điều kiện để nhân viên được làm việc từ xa.

8. C. between. Dùng khi xác định vị trí giữa hai địa điểm cụ thể.

Chốt ý: với nhóm này, nghĩa chỉ là một nửa vấn đề. Hãy luôn nhìn cấu trúc ngay sau chỗ trống trước khi chọn.

6. Bài tập V-ing, to V và mệnh đề quan hệ

Nhóm này phù hợp khi bạn đã nhận diện tương đối ổn từ loại và động từ cơ bản. Với V-ing và to V, cần ghi nhớ cấu trúc đi kèm theo cụm; với mệnh đề quan hệ, hãy xác định danh từ được bổ nghĩa và thành phần còn thiếu trong mệnh đề.

  1. The manager agreed ______ the deadline by two days.
    • A. extend
    • B. extending
    • C. to extend
    • D. extended
  2. Employees should avoid ______ confidential documents unattended.
    • A. leave
    • B. leaving
    • C. to leave
    • D. left
  3. We look forward to ______ your feedback.
    • A. receive
    • B. received
    • C. receiving
    • D. to receive
  4. The consultant recommended ______ the software before purchasing a license.
    • A. testing
    • B. test
    • C. to tested
    • D. tests
  5. The employee ______ desk is near the entrance can assist you.
    • A. who
    • B. whose
    • C. which
    • D. where
  6. The conference room ______ we reserved is on the third floor.
    • A. who
    • B. whom
    • C. that
    • D. whose
  7. The factory, ______ opened last year, employs more than 200 people.
    • A. which
    • B. who
    • C. where
    • D. whose
  8. Applicants ______ meet the minimum requirements will be contacted.
    • A. which
    • B. who
    • C. where
    • D. whose
Xem đáp án bài tập V-ing, to V và mệnh đề quan hệ

1. C. to extend. Cấu trúc agree to do something.

2. B. leaving. Cấu trúc avoid doing something.

3. C. receiving. Trong look forward to, to là giới từ nên theo sau bởi V-ing.

4. A. testing. Recommend có thể đi với V-ing khi đề xuất một hành động.

5. B. whose. Cần từ chỉ sở hữu cho desk.

6. C. that. Đại từ quan hệ thay cho vật và đóng vai trò tân ngữ của reserved.

7. A. which. Mệnh đề không xác định bổ nghĩa cho factory.

8. B. who. Đại từ quan hệ thay cho người và làm chủ ngữ của meet.

Nếu bạn đang học theo dải mục tiêu nền, có thể đối chiếu thêm ngữ pháp TOEIC 450-550 để xem nhóm nào nên ưu tiên trước.

Chốt ý: đừng chỉ học riêng từng động từ hoặc đại từ quan hệ. Hãy ghi luôn cả mẫu cấu trúc mà chúng tạo ra trong câu.

7. Bài tập grammar TOEIC tổng hợp theo dạng Part 5

Phần này trộn nhiều chủ điểm để kiểm tra khả năng nhận dạng khi không được báo trước câu đang kiểm tra kiến thức gì. Đây là bước quan trọng sau khi luyện từng nhóm riêng, vì trong bài thực hành tổng hợp bạn phải tự quyết định nên dùng quy tắc nào.

  1. All expense reports must be submitted ______ to avoid payment delays.
    • A. accurate
    • B. accuracy
    • C. accurately
    • D. accuracies
  2. The human resources department ______ interviews throughout next week.
    • A. conducts
    • B. conducted
    • C. will conduct
    • D. conducting
  3. The company decided to replace the equipment ______ it had become unreliable.
    • A. because
    • B. despite
    • C. during
    • D. although of
  4. Ms. Park is responsible for ______ monthly inventory reports.
    • A. prepare
    • B. preparing
    • C. prepared
    • D. prepares
  5. The technicians completed the repairs more ______ than expected.
    • A. quick
    • B. quicker
    • C. quickly
    • D. quickest
  6. The brochure contains information ______ several new travel packages.
    • A. regarding
    • B. unless
    • C. although
    • D. meanwhile
  7. Customers ______ orders exceed $100 will receive free delivery.
    • A. who
    • B. whose
    • C. which
    • D. whom
  8. The conference organizers have not yet ______ the final schedule.
    • A. announce
    • B. announced
    • C. announcing
    • D. announcement
  9. ______ the limited seating capacity, early registration is recommended.
    • A. Because
    • B. Given
    • C. Although
    • D. Unless
  10. The new policy applies to all employees, ______ of their job title.
    • A. regardless
    • B. regarding
    • C. regard
    • D. regarded
Xem đáp án Part 5 tổng hợp

1. C. accurately. Trạng từ bổ nghĩa cho submitted.

2. C. will conduct. Throughout next week hướng tới hoạt động tương lai.

3. A. because. Sau chỗ trống là một mệnh đề đầy đủ chỉ nguyên nhân.

4. B. preparing. Sau giới từ for dùng V-ing.

5. C. quickly. Cần trạng từ bổ nghĩa cho completed; more quickly là dạng so sánh phù hợp.

6. A. regarding. Có nghĩa liên quan đến và phù hợp trước cụm danh từ.

7. B. whose. Chỉ quan hệ sở hữu giữa customers và orders.

8. B. announced. Hiện tại hoàn thành cần past participle.

9. B. Given. Có thể dùng với nghĩa xét đến hoặc do thực tế về sức chứa hạn chế.

10. A. regardless. Cụm cố định regardless of.

Chốt ý: nếu làm tốt khi học từng chủ điểm nhưng sai nhiều ở phần này, vấn đề có thể nằm ở khả năng nhận diện dạng câu chứ không phải thiếu thêm lý thuyết.

8. Bài tập ngữ pháp TOEIC trong ngữ cảnh Part 6

Ở dạng đoạn văn, một số câu vẫn có thể giải bằng cấu trúc tại chỗ nhưng các câu khác cần đọc rộng hơn. Hãy chú ý mạch thời gian, đối tượng được nhắc tới và quan hệ ý giữa các câu thay vì luôn áp dụng cách nhìn một câu độc lập như ở Part 5.

Đoạn 1

To: All Staff

Beginning next Monday, the employee cafeteria will be temporarily closed while several improvements (1) ______. During this period, employees may use the dining area on the second floor. Additional tables have already been (2) ______ there to accommodate more people.

The renovation is expected to take approximately two weeks. (3) ______, employees are encouraged to bring meals from home or visit nearby restaurants. We apologize for any inconvenience this work may (4) ______.

  1. (1)
    • A. make
    • B. are made
    • C. made
    • D. making
  2. (2)
    • A. place
    • B. placed
    • C. placing
    • D. places
  3. (3)
    • A. In the meantime
    • B. Because of
    • C. Unless
    • D. Despite
  4. (4)
    • A. cause
    • B. caused
    • C. causing
    • D. causes
Xem đáp án đoạn 1

1. B. are made. Improvements nhận hành động thực hiện nên dùng bị động.

2. B. placed. Sau have already been cần past participle để tạo bị động.

3. A. In the meantime. Câu sau nói việc nhân viên nên làm trong khoảng thời gian chờ hoàn tất cải tạo.

4. A. cause. Sau modal verb may dùng động từ nguyên mẫu.

Đoạn 2

Subject: Updated Registration Process

Thank you for your interest in the annual business seminar. This year, participants are asked (5) ______ online before arriving at the venue. The new system was introduced (6) ______ reduce waiting time at the registration desk.

After submitting the form, each participant will receive a confirmation email (7) ______ contains a personal registration code. Please bring this code with you on the day of the event. Anyone who has not received an email within 24 hours should contact our support team (8) ______.

  1. (5)
    • A. register
    • B. registering
    • C. to register
    • D. registered
  2. (6)
    • A. so that
    • B. in order to
    • C. despite
    • D. because of
  3. (7)
    • A. who
    • B. whose
    • C. that
    • D. where
  4. (8)
    • A. direct
    • B. direction
    • C. directly
    • D. directing
Xem đáp án đoạn 2

5. C. to register. Cấu trúc bị động be asked to do something.

6. B. in order to. Theo sau là động từ nguyên mẫu reduce và cụm diễn tả mục đích.

7. C. that. Đại từ quan hệ thay cho email và làm chủ ngữ của contains.

8. C. directly. Cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ contact.

Chốt ý: Part 6 là bước phù hợp để kiểm tra xem bạn có thể chuyển kiến thức grammar từ cấp độ câu sang cấp độ đoạn văn hay chưa.

9. Cách xem đáp án và lập bảng ghi lỗi ngữ pháp TOEIC

Sau khi làm bài, đừng chỉ tính tổng số câu đúng rồi đóng trang. Hãy ghi lại câu sai, chủ điểm, nguyên nhân và cách sửa. Một error log tốt giúp phân biệt giữa thiếu kiến thức, thiếu từ vựng, đọc thiếu ngữ cảnh và lỗi vội vàng khi làm bài.

Câu Chủ điểm Tôi đã chọn Đáp án Nguyên nhân sai Cách sửa
Ví dụ 1 Từ loại A C Dịch nghĩa trước, không nhìn vị trí Gạch chân danh từ sau chỗ trống
Ví dụ 2 Bị động A B Chỉ nhìn mốc thời gian Xác định chủ thể nhận hành động trước
Ví dụ 3 Liên từ C A Không kiểm tra hai bên là mệnh đề Đánh dấu S + V ở cả hai vế

Phân loại bốn kiểu lỗi

  • Lỗi kiến thức: chưa biết quy tắc hoặc không nhận ra cấu trúc đang được kiểm tra.
  • Lỗi từ vựng: cấu trúc đúng nhưng không biết nghĩa hoặc cách kết hợp của từ.
  • Lỗi ngữ cảnh: chọn đáp án trước khi đọc đủ câu hoặc đủ đoạn cần thiết.
  • Lỗi thao tác: biết quy tắc nhưng đọc sót chủ ngữ, phủ định, thời gian hoặc từ khóa.

Quay lại đúng tài liệu thay vì học lại toàn bộ

Nếu lỗi chủ yếu nằm ở kiến thức nền, hãy quay lại các chủ điểm ngữ pháp TOEIC. Nếu bạn đang tập trung dải mục tiêu nền 450-550, có thể dùng ngữ pháp TOEIC 450-550 để ưu tiên kiến thức.

Chốt ý: một lỗi được đặt tên cụ thể sẽ dễ sửa hơn nhiều so với kết luận chung chung rằng “mình yếu grammar”.

10. Sau bài tập ngữ pháp TOEIC nên làm gì tiếp?

Bước tiếp theo phụ thuộc vào kiểu lỗi chứ không chỉ số câu đúng. Nếu sai tập trung ở một chủ điểm, quay lại học và làm thêm câu cùng dạng. Nếu grammar đã tương đối ổn nhưng Reading vẫn gặp khó, hãy kiểm tra thêm từ vựng, tốc độ đọc và khả năng xử lý đề tổng hợp.

Kết quả trên bộ bài tập này Cách hiểu phù hợp Next-step đề xuất
Sai lặp lại cùng một dạng Có điểm yếu khá rõ theo chủ điểm Ôn lại lý thuyết và làm thêm câu cùng dạng
Câu riêng lẻ đúng, bài trộn dạng sai Khả năng nhận diện chưa ổn định Luyện Part 5 tổng hợp
Part 5 ổn, Part 6 sai nhiều Có thể đang đọc ngữ cảnh chưa đủ Luyện đoạn văn và từ nối
Grammar ổn nhưng Reading vẫn chậm Vấn đề có thể không nằm chủ yếu ở grammar Kiểm tra từ vựng, đọc hiểu và thời gian
Không xác định được điểm yếu Cần một bài đánh giá rộng hơn Thi thử TOEIC và phân tích theo Part

Không quy đổi bảng trên thành điểm TOEIC. Kết quả của bộ câu hỏi do Edusa biên soạn chỉ dùng để hỗ trợ tự kiểm tra và lựa chọn nội dung ôn tiếp theo.

Nếu bạn đã luyện nhiều nhóm nhưng chưa biết grammar có còn là nút thắt chính: chuyển sang một bài thi thử đầy đủ để nhìn kết quả theo nhiều phần hơn.

Thi thử TOEIC

Chốt ý: bài tập grammar chỉ là một điểm kiểm tra trong lộ trình. Khi lỗi không còn tập trung ở grammar, hãy chuyển sang đánh giá Reading và toàn bài TOEIC.

11. Câu hỏi thường gặp về bài tập ngữ pháp TOEIC có đáp án

Các câu hỏi dưới đây chỉ tập trung vào cách sử dụng bài tập ngữ pháp TOEIC, đáp án và phân tích lỗi. Thông tin về lệ phí, đăng ký thi, chứng chỉ hoặc khóa học được tách sang các trang khác để giữ đúng mục đích thực hành của URL này.

Bài tập ngữ pháp TOEIC trên trang có đáp án không?

Có. Mỗi nhóm bài tập đều có phần đáp án và giải thích để bạn kiểm tra lý do chọn phương án, không chỉ đối chiếu A, B, C hoặc D.

Bài tập trên trang có phải câu hỏi thi TOEIC chính thức không?

Không. Các câu hỏi do Edusa biên soạn cho mục đích luyện tập và không phải câu hỏi thi chính thức của ETS hoặc IIG Việt Nam.

Nên xem đáp án ngay sau mỗi câu không?

Không nên nếu mục tiêu là tự kiểm tra. Hãy hoàn thành cả nhóm câu trước, đánh dấu những câu chưa chắc chắn rồi mới mở phần đáp án và giải thích.

Làm đúng bao nhiêu câu thì tương đương TOEIC 450 hoặc 550?

Không nên quy đổi trực tiếp kết quả trên trang thành điểm TOEIC. Đây là bộ bài tập grammar do Edusa biên soạn, trong khi điểm TOEIC còn phụ thuộc vào toàn bộ phần Listening và Reading của bài thi.

Người mất gốc nên bắt đầu nhóm bài tập nào?

Nên bắt đầu từ bài kiểm tra nhanh rồi ưu tiên cấu trúc câu, từ loại và động từ. Nếu các nhóm này còn sai nhiều, chưa cần chuyển ngay sang mệnh đề hoặc bài Part 6 phức tạp hơn.

Nên làm bài tập ngữ pháp TOEIC bao nhiêu câu mỗi ngày?

Không có một số lượng cố định phù hợp với mọi người. Quan trọng hơn là bạn có đủ thời gian xem lại câu sai, ghi nguyên nhân và làm lại sau một khoảng thời gian hay không.

Tại sao tôi học thuộc ngữ pháp nhưng vẫn sai Part 5?

Bạn có thể đang thiếu khả năng nhận diện dạng câu hoặc thiếu từ vựng và collocation. Hãy phân loại câu sai thay vì mặc định mọi lỗi Part 5 đều do thiếu quy tắc grammar.

Part 6 có cần học thêm ngữ pháp riêng không?

Không nhất thiết cần một bộ grammar hoàn toàn khác. Part 6 yêu cầu dùng nhiều kiến thức quen thuộc trong phạm vi đoạn văn, vì vậy bạn cần chú ý thêm mạch thời gian, từ nối và đại từ tham chiếu.

Có nên làm lại câu đã từng sai không?

Có. Làm lại sau vài ngày giúp kiểm tra xem bạn đã hiểu quy tắc hay chỉ nhớ đáp án của lần làm trước.

Làm sao phân biệt lỗi grammar và lỗi vocabulary?

Nếu bạn xác định được cấu trúc nhưng không biết nghĩa hoặc collocation, lỗi có thể nghiêng về từ vựng. Nếu không xác định được loại từ, chủ ngữ, động từ hoặc quan hệ giữa các mệnh đề, lỗi nghiêng nhiều hơn về grammar.

Trang có phải file bài tập ngữ pháp TOEIC PDF không?

Không. Trang được thiết kế để làm bài trực tiếp, mở đáp án và ghi lỗi theo từng nhóm. Nội dung không được giới thiệu như một file đề thi hoặc PDF chính thức của ETS/IIG Việt Nam.

Sau khi làm hết bài tập trên trang nên học gì tiếp?

Hãy xem error log trước. Nếu sai tập trung ở một chủ điểm, ôn lại phần đó; nếu grammar đã khá ổn nhưng chưa xác định được điểm yếu chung, có thể chuyển sang thi thử TOEIC.

Tóm lại: cách dùng bộ bài tập ngữ pháp TOEIC có đáp án này là làm trước, xem giải thích sau, ghi lại lỗi và quay về đúng chủ điểm cần sửa. Không cần học lại toàn bộ grammar chỉ vì một nhóm câu làm chưa tốt.

Khi lỗi ngữ pháp đã giảm nhưng Reading vẫn khó, hãy chuyển trọng tâm sang từ vựng, khả năng đọc trong ngữ cảnh và thi thử để xác định phần tiếp theo cần ưu tiên.

TOEIC® là thương hiệu của ETS. Các bài tập trên trang do Edusa biên soạn để phục vụ học tập, không phải câu hỏi thi TOEIC chính thức và không được trình bày như tài liệu chứng nhận của ETS hoặc IIG Việt Nam.

“`

Để lại thông tin cần tư vấn

Form tư vấn trên bài viết