Chắc hẳn vẫn còn nhiều bạn thắc mắc về kỳ thi Toeic đặc biệt là việc tìm kiếm kiến thức ngữ pháp TOEIC đạt 500, bởi đa số những người học thường chọn chưa có nền tảng ngữ pháp vững chắc phục vụ cho kỳ thi TOEIC của họ. Tuy nhiên vẫn việc tìm kiếm kiến thức ngữ pháp TOEIC 500 sẽ dễ dàng hơn qua bài viết của Trung tâm Edusa phía dưới.

Trọn bộ kiến thức ngữ pháp TOEIC đạt 500+ từ A đến Z
Trọn bộ kiến thức ngữ pháp TOEIC đạt 500+ từ A đến Z

1. Các thì trong ngữ pháp TOEIC 500

1.1. Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense)

Công thức :

  • – Câu khẳng định :

S + V(s/es) ….

S am/is/are ….

  • Câu phủ định  :

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

  • Câu nghi vấn  :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn.
Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

  • Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).
  • Các trường hợp còn lại đều thêm S.

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:

Ex : Mary often gets up early in the morning.
(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

  •  Diễn tả một sự thật hiển nhiên  :

Ex: The sun rises in the east and sets in the west.
Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Dấu hiệu nhận biết :

Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally( thường), sometimes ( thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom ( hiếm khi), never ( không bao giờ).

Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.

Ex: He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)
He is often late for class. ( Anh ấy thường đi học trễ)

1.2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

  • Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.
Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.
Đại từ “I” thì đi với “am”.

Các thêm -ing:

  • Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Ex: Ride –> Riding

  • Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ex: run –> running

  • Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

Cách dùng :

  • Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

Ex: I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)
My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

  • Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :

Ex: I am having a party this Saturday. ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)

Dấu hiệu nhận biết :

Now( ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the present(ngay bây giờ), today( ngày hôm nay).

1.3. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)

Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

  • Câu phủ định :

S + have/ has not + V3/V-ed…

  • Câu nghi vấn :

Have/ has + S + V3/V-ed…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

Ex: Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)
– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

  • Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

  • Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.

1.4. Thì quá khứ đơn (Simple Past Tense)

Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + V2 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + didn’t + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Did + S + V-inf …..?

Cách thêm -ed :

  • Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: fit –> fitted

  • Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ed:

Ex: per’mit –> permitted

  • Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Ex: Study –> Studied

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)

Dấu hiệu nhận biết :
Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ

1.5. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continous Tense)

Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

  • Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

  • Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.
Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.

Cách dùng :

  • Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Dấu hiệu nhận biết :
At that moment ( vào lúc đó), at that time ( vào lúc đó), at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua), at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua), all day yesterday ( suốt ngày hôm qua), all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ, whe whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

1.6. Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense)

Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

  • Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

  • Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Cách dùng :

  • Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.
(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết :
Before / by the time ( trước khi)

1.7. Thì tương lai đơn (Simple Future Tense)

Công thức :

  • Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

  • Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

  • Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

Ex: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

  • Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Ex: – Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)
– I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)

Dấu hiệu nhận biết :
Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

1.8. Thì tương lai gần (Near Future Tense)

Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

  • Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

  • Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

Cách dùng:

  • Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :

Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me?
( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

  • Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain.
( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)

1.9. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continous Tense)

Công thức :

  • Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

  • Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

  • Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

Cách dùng :

  • Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House. (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng.

1.10. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)

Công thức:

  • Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

  • Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed....

  • Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Cách dùng:

  • Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years.
(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

2. Phép So Sánh trong ngữ pháp TOEIC 500

Câu so sánh – Đây cũng là phần bạn cần lưu ý. Bạn cần nắm vững cấu trúc ngữ pháp 3 dạng so sánh và nhận biết sự khác biệt về 3 kiểu so sánh trong tiếng anh. Bạn cúng cần chú ý các trường hợp ngoại lệ của 3 dạng này để tránh mắc sai lầm trong kỳ thi chính thức

2.1. So sánh hơn

Là so sánh các sự vật hoặc hiện tượng với một hoặc 2 sự vật hiện tượng khác về một hay một vài tiêu chí, để xem mức độ khác nhau của chúng như thế nào.

Cấu trúc: S + be + adj + than + O

Tính từ ngắn: thêm –er, tính từ ngắn kết thúc bằng “-y” thì chuyển thành “-i” rồi thêm -er (fast – faster)

  •  My hair is longer than hers.

Tính từ dài nhiều ân tiết: more + adj (expensive – more expensive)

  • My bag is more expensive than hers.

2.2. So sánh nhất

Là so sánh một sự vật hoặc hiện tượng với ít nhất 2 sự vật hiện tượng khác để xem thứ tự khác biệt của chúng (ít nhất là 3 đối tượng)

Cấu trúc: S + be + adj

2 trường hợp:

Tính từ ngắn: thêm -est, tính từ ngắn kết thúc bằng “-y” thì chuyển thành “-i” rồi thêm -est (tall – tallest)

  • Tom is the tallest boy in our class

Tính từ dài nhiều âm tiết: the most + adj (famous – the most famous)

  • Shakespeare is the most popular British writer.

LƯU Ý: Các trường hợp đặt biệt:

good – better – the best

Bad – worse – the worst

Little – less- the least

3. Giới Từ Trong ngữ pháp TOEIC 500

Giới từ chỉ vị trí: in, on, behind, in front of, under, between, next to, above, near, opposite, to the left, to the right

  • The cat is on the chair.
  • The pictures are on the wall.

Giới từ chỉ thời gian: in (in 1998, in the 20st century, in May), on (on Monday, on the weekend, on July 25th), at( at 7 o’clock, at the moment)

  • The weather is cold in winter.
  • Do you go to school on Sunday?
  • I will be there at 5PM.

4. Câu Hỏi Có Từ Để Hỏi (Wh – question) trong ngữ pháp TOEIC 500

Một số từ để hỏi gồm: When, How, How many/often, What, Where, Who, Why

  • How often do you play football?
  • Where are you from?

5. Đại Từ Nhân Xưng Trong ngữ pháp TOEIC 500

Đại từ nhân xưng là những đại từ dùng chỉ người và vật hoặc thay thế sự vật được đề cặp trước đó. Tất cả có 8 đại từ nhân xưng, chia thành 3 ngôi: ngôi thứ nhất, ngôi thứ 2, ngôi thứ 3 và ở dạng số ít, số nhiều.

NGÔI SỐ ÍT SỐ NHIỀU
Ngôi thứ I  I we
Ngôi thứ II  you you
Ngôi thứ III  she, he, it they

6. Đại Từ Sở Hữu Trong ngữ pháp TOEIC 500

Đại từ sở hữu được dùng chỉ tính sở hữu và thay thế cho cụm từ trước đó để tránh lặp từ, có thể được sử dụng để làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc đứng sau giới từ trong câu.

  • My hair is longer than hers.

Có 7 đại từ sở hữu tương ứng với các đại từ nhân xưng như sau:

I mine
you yours
we ours
they theirs
he his
she hers
it its

Với những kiến thức ngữ pháp TOEIC 500 của Trung tâm Edusa được nêu phía trên sẽ hỗ trợ bạn trong việc luyện thi TOEIC Vậy bạn còn chần chờ gì nữa mà không đăng ký khóa luyện thi TOEIC ở trung tâm Edusa của chúng tôi đề đạt được số điểm mà bạn mong đợi trong kỳ thi sắp tới của mình.

7. Ưu điểm khóa học tại Edusa

Một trong những ưu điểm nổi bật của Trung tâm Edusa là chúng tôi cung cấp các chương trình học linh hoạt và phong phú, phù hợp với mọi trình độ và mục tiêu học tập của học viên. Bất kể bạn là người mới bắt đầu học tiếng Anh hay đã có trình độ cao, chúng tôi có các khóa học được thiết kế kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu riêng của từng học viên. Bạn có thể lựa chọn từ các khóa học tổng quát, khóa học chuyên sâu theo lĩnh vực hoặc ngành nghề, hoặc thậm chí khóa học chuẩn bị cho các kỳ thi quốc tế như IELTS, TOEFL và Cambridge.

Mỗi khóa học tại Edusa được xây dựng một cách kỹ lưỡng, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Chúng tôi sử dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến và tài liệu học đa dạng để tạo ra môi trường học tập sôi động và thú vị. Bạn sẽ có cơ hội thực hành ngôn ngữ thông qua các hoạt động giao tiếp, thảo luận nhóm, và các bài tập thực tế, giúp bạn áp dụng kiến thức ngay lập tức trong cuộc sống hàng ngày.

Edusa cũng tự hào về đội ngũ giảng viên chất lượng cao và giàu kinh nghiệm. Chúng tôi chỉ tuyển dụng những giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, khả năng truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và động viên học viên. Đội ngũ giảng viên của chúng tôi không chỉ là những người thầy giỏi, mà còn là nguồn cảm hứng và đồng hành cho sự phát triển của học viên.

Bên cạnh đó, Edusa còn đặc biệt chú trọng đến trải nghiệm học tập và môi trường học tập. Chúng tôi tạo điều kiện để học viên tương tác và giao lưu với nhau, thúc đẩy sự trao đổi kiến thức và xây dựng mạng lưới kết nối xã hội. Bạn sẽ được trải nghiệm một môi trường học tập đa văn hóa và quốc tế, nơi gặp gỡ và học hỏi từ các bạn học viên đến từ khắp nơi trên thế giới.

Với những ưu điểm trên, Trung tâm Edusa cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm học tập tiếng Anh tuyệt vời và giúp bạn phát triển khả năng ngôn ngữ một cách toàn diện. Hãy đến với Edusa và khám phá một thế giới mới của tiếng Anh, nơi bạn sẽ cảm nhận được sự tiến bộ và sự tự tin trong việc sử dụng ngôn ngữ này.

Xem thêm: Những điều hữu ích khi học TOEIC tại trung tâm Anh ngữ uy tín EUDSA

Ưu điểm khóa học tại Edusa
Ưu điểm khóa học tại Edusa

8. Câu hỏi thường gặp 

8.1. Phần nào là khó nhất trong bài thi TOEIC?

Theo thống kê, điểm số bài thi đọc thường chiếm tỉ lệ cao hơn, tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào việc quốc qua đó có kỹ năng giao tiếp mà cụ thể là kỹ năng nghe tốt hay không.

8.2. Bao lâu thì có kết quả bài thi ?

Nó tùy thuộc vào mỗi quốc gia mà bạn sinh sống, nhưng thông thường chậm nhất là khoảng 2 tuần

8.3. Điểm TOEIC bao nhiêu là đủ để làm việc ở Anh?

Nó tùy thuộc vào vị trí công việc mà bạn ứng tuyển. Có những công việc đòi hỏi 800, nhưng bạn chỉ có 300 cũng có thể đạt yêu cầu ở một số vị trí cụ thể.

8.4. Tôi có nên đăng ký một khóa học để cải thiện điểm TOEIC ?

Điều đó tùy thuộc vào mỗi người, nhưng nhiều học sinh vẫn lựa chọn đăng ký một khóa học thay vì tự ôn luyện vì:

  • Họ sẽ được tạo động lực.
  • Có nhiều tài liệu ôn luyện được biên soạn sát đề thi thật
  • Có sự hướng dẫn tận tình của người dạy, sẵn sàng chỉ và sửa lỗi sai cho bạn

9. Tổng kết

Ở trên là những tổng hợp về kiến thức ngữ pháp TOEIC để đạt 500 mà trung tâm anh ngữ Edusa đã thông tin đến các bạn để phục vụ cho những ai đang có nhu cầu luyện thi TOEIC. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm một lớp học TOEIC chất lượng, hãy đăng ký ngay khóa học ở Edusa, một trung tâm luyện thi chứng chỉ uy tín hàng đầu Việt Nam với mục tiêu nâng cao chất lượng đầu ra, mang đến những trải nghiệm khác biệt và tối ưu hóa quá trình luyện thi.

Mọi thắc mắc liên hệ ngay với EDUSA qua fanpage, zalo hoặc gọi vào số hotline.

Để lại thông tin cần tư vấn

Form tư vấn trên bài viết